Chuyển đến nội dung chính

CÁCH TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2015


Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính năm 2015 theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính mới nhất hiện nay:


I. Cách tính thuế TNDN đối với DN kê khai theo phương phápkhấu trừ:

- Kể từ ngày 6/8/2015 theo điều 1 Thông tư Số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ tài chính (Sửa đổi, sửa đổi bổ sung Thông tư 78):

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp   = Thu nhập tính thuế  x Thuế suất thuế TNDN   

- Nếu DN có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì tính như sau:
Thuế TNDN phải nộp
=
(Thu nhập tính thuế
-
Phần trích lập quỹ KH&CN)
x
Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

1. Cách xác định Thu nhập tính thuế:


Thu nhập tính thuế   = Thu nhập chịu thuế -  (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)      

a. Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh như: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

b. Các khoản lỗ được kết chuyển: Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.

Trong đó:
a. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác     

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuế GTGT.
- Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:


- Thuế suất 20% áp dụng cho những DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề < 20 tỷ đồng.
- Thuế suất 22% áp dụng cho những DN không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20%. (Nhưng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)

Chú ý: Những DN mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ đồng thì DN quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%.

Chú ý: Kể từ ngày 15/11/2014 (Tức là từ quý 4/2014) theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC:

- Doanh Nghiệp không nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý.
- Doanh nghiệp chỉ cần tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu có phát sinh.
- Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau.

Lưu ý:
1. Nếu Tổng số thuế tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán từ 20% trở lên thì Doanh nghiệp phải nộp tiền phạt chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở đó.
- Số tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4.

Ví dụ:
- Năm 2015, Công ty ABC đã tạm nộp thuế TNDN là 100.000.000. Nhưng khi quyết toán năm, số thuế TNDN phải nộp là 150.000.000, tăng 50.000.000.
=> Như vậy: 20% của số phải nộp theo quyết toán là: 150.000.000 x 20% = 30.000.000.
- Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị là: 50.000.000 – 30.000.000 = 20.000.000.

Như vậy:
- Công ty phải nộp thêm số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 50 triệu đồng
-  Ngoài ra. Công ty bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch từ 20% trở lên (là 20.000.000) từ ngày 31/1/2016. (Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4/2015).
Nếu hết thời hạn nộp tờ tờ khai quyết toán thuế TNDN (30/3/2016) mà công ty vẫn chưa nộp tiền thuế chênh lệch trên thì:
- Số thuế chênh lệch còn lại (50.000.000 – 20.000.000 = 30.000.000.) mà C ty chậm nộp thì bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1/4/2016) đến ngày thực nộp số thuế này.
  
2. Nếu Tổng số thuế TNDN tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán dưới 20% mà DN chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.


II. Cách tính thuế TNDN đối với DN kê khai theo phương pháptrực tiếp:


- DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpĐơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là DN.
=> Nếu có thu nhập chịu thuế TNDN mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
+ Đổi với kinh doanh hàng hoá: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Ví du: DN A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 90 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 90.000.000 đồng X 5% = 4.500.000 đồng.
* TƯ VẤN VÀ LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN (TPHCM):
- Báo cáo thuế
- Hoàn thiện sổ sách kế toán
- Lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế
- Tư vấn và thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo quy định
* BHXH: Báo tăng, giảm lao động, thai sản....
* CHỮ KÝ SỐ
- Đăng ký thiết bị chữ ký số khai báo thuế qua mạng
* THÀNH LẬP CÔNG TY, CÁC VẤN ĐỀ VỀ GIẤY PHÉP KINH DOANH
- Thành lập Công ty TNHH 1 thành viên
- Thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Thành lập Công ty Cổ Phần
- Thành lập Doanh nghiệp tư nhân

LIÊN HỆ: 0909 854 850() 
Email: contact.dhtax@gmail.com

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÁCH TÍNH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG THỜI VỤ, THỬ VIỆC

Dịch vụ kế toán vip hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc, lao động thử việc hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng. Theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính: - Các DN trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi phí khác cho lao động thời vụ, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, lao động thử việc mà có tổng mức thu nhập  > 2.000.000/lần t hì phải  khấu trừ thuế 10% t rên thu nhập  trước khi trả  cho cá nhân. - Những cá nhân trên mà chỉ có duy nhất thu nhập 1 nơi, nhưng sau khi giảm trừ gia cảnh mà có thu nhập chịu thuế < 9tr/tháng thì có thể làm  bản cam kết mẫu số 23/BCK-TNCN  ( ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ) gửi DN để DN làm căn cứ tạm thời  chưa khấu trừ thuế TNCN. - Căn cứ vào bản cam kết đó, DN không khấu trừ thuế, kết thúc năm tính thuế DN phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá...

NHỮNG KHOẢN CHI PHÍ BỊ KHỐNG CHẾ NĂM 2015

Những khoản chi phí bị khống chế năm 2015 Từ năm 2014 đến nay, trải qua các Thông tư như 78/2014/TT-BTC, thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC và gần đây Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính có quy định những khoản chi phí bị khống chế năm 2015 cụ thể như sau: –  Mức khống chế 15%  áp dụng đối với các khoản chi phí bao gồm: Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Nhưng kể từ ngày 1/1/2015  thì những khoản: Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh  SẼ KHÔNG BỊ KHỐNG CHẾ 15%  nữa. (Theo Luật số 71/2014/QH1 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về Thuế). Các ...

TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ BỔ NHIỆM LÀM KẾ TOÁN TRƯỞNG

Các điều kiện và tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm kế toán trưởng công ty theo Nghị định Số 129/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ Theo điều 38 Nghị định 129/2004/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng cụ thể như sau: 1. Tiêu chuẩn để bổ nhiệm kế toán trưởng: a. Tiêu chuẩn bổ nhiệm kế toán trưởng đối với:   - Doanh nghiệp nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: - Phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán. - Có trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là  2 năm. - Có trình độ cao đẳng thì thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là  3 năm. b. Tiêu chuẩn bổ nhiệm kế toán trưởng đối với:   - Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, Hợp tác xã. - Phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán. - Có trình độ từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là  ...